Khi tìm báo giá áo lớp, con số cần quan tâm không chỉ là giá của một chiếc áo. Hai mẫu nhìn khá giống nhau vẫn có thể khác giá vì sử dụng chất liệu khác, form khác, hình in lớn hay nhỏ, in một hay nhiều vị trí và số lượng đặt không giống nhau.
Vì vậy, cách dễ nhất để dự trù ngân sách là xác định trước ba thông tin: lớp cần bao nhiêu áo, muốn mặc kiểu áo nào và thiết kế dự kiến in như thế nào. Sau đó mới lựa chọn chất liệu và các chi tiết bổ sung.
Với những lớp đang ở bước chọn mẫu trước khi tính giá, có thể tham khảo các kiểu dáng, phong cách và phương án thiết kế tại trang áo thun lớp.

Bảng báo giá áo lớp tham khảo
Áo lớp hiện nay thường có hình in mang tính cá nhân cao hơn áo đồng phục thông thường: logo lớp, slogan, niên khóa, hình minh họa, nickname hoặc thiết kế lớn ở mặt sau. Vì vậy, nhóm áo thun in hình là bảng tham khảo phù hợp để dự toán chi phí ban đầu.
Bảng dưới đây được lấy trực tiếp từ hệ thống báo giá đồng phục của VIE Uniform. Giá, chất liệu và các lựa chọn liên quan được quản lý tập trung nên khi bảng giá chung được cập nhật, dữ liệu hiển thị tại bài này cũng thay đổi theo.
Cập nhật ngày 01/09/2026 · Giá đã bao gồm VAT Tra cứu báo giá đồng phục áo thun theo chất liệu, số lượng và lựa chọn in/thêu. Giá hiển thị đã bao gồm VAT; các mốc số lượng là số lượng cố định và đơn giá tự cập nhật theo lựa chọn. Miễn phí vận chuyển nội thành Hà Nội. Thời gian sản xuất với số lượng dưới 200 chiếc là 7–10 ngày. Giá trên mỗi áo; lựa chọn mặc định: In 1 hình nhỏ. Có thể đổi chất liệu và in/thêu để xem giá tương ứng. Miễn phí vận chuyển nội thành Hà Nội. Thời gian sản xuất với số lượng dưới 200 chiếc là 7–10 ngày. Giá trên mỗi áo; lựa chọn mặc định: In 1 hình nhỏ. Có thể đổi chất liệu và in/thêu để xem giá tương ứng. Miễn phí vận chuyển nội thành Hà Nội. Thời gian sản xuất với số lượng dưới 200 chiếc là 7–10 ngày. Giá trên mỗi áo; lựa chọn mặc định: In 1 hình nhỏ. Có thể đổi chất liệu và in/thêu để xem giá tương ứng. Miễn phí vận chuyển nội thành Hà Nội. Thời gian sản xuất với số lượng dưới 200 chiếc là 7–10 ngày. Giá trên mỗi áo; lựa chọn mặc định: In 1 hình nhỏ. Có thể đổi chất liệu và in/thêu để xem giá tương ứng.Bảng báo giá đồng phục tham khảo
Bảng giá đồng phục Áo thun
Áo polo
Số lượng Chất liệu Thiết kế Giá Giá cuối (VAT) 20 chiếc Vải Airycool In 1 hình nhỏ 145.000đ 156.600đ 50 chiếc Vải Airycool In 1 hình nhỏ 135.000đ 145.800đ 100 chiếc Vải Airycool In 1 hình nhỏ 132.000đ 142.560đ 200 chiếc Vải Airycool In 1 hình nhỏ 129.000đ 139.320đ 300 chiếc Vải Airycool In 1 hình nhỏ 126.000đ 136.080đ
Số lượng Chất liệu Thiết kế Giá Giá cuối (VAT) 20 chiếc Vải cá sấu 100% CT In 1 hình nhỏ 140.000đ 151.200đ 50 chiếc Vải cá sấu 100% CT In 1 hình nhỏ 130.000đ 140.400đ 100 chiếc Vải cá sấu 100% CT In 1 hình nhỏ 127.000đ 137.160đ 200 chiếc Vải cá sấu 100% CT In 1 hình nhỏ 124.000đ 133.920đ 300 chiếc Vải cá sấu 100% CT In 1 hình nhỏ 121.000đ 130.680đ
Số lượng Chất liệu Thiết kế Giá Giá cuối (VAT) 20 chiếc Vải cá sấu Poly In 1 hình nhỏ 100.000đ 108.000đ 50 chiếc Vải cá sấu Poly In 1 hình nhỏ 95.000đ 102.600đ 100 chiếc Vải cá sấu Poly In 1 hình nhỏ 90.000đ 97.200đ 200 chiếc Vải cá sấu Poly In 1 hình nhỏ 87.000đ 93.960đ 300 chiếc Vải cá sấu Poly In 1 hình nhỏ 84.000đ 90.720đ
Số lượng Chất liệu Thiết kế Giá Giá cuối (VAT) 20 chiếc Vải Su, Vải Thun lạnh, Vải mè In 1 hình nhỏ 90.000đ 97.200đ 50 chiếc Vải Su, Vải Thun lạnh, Vải mè In 1 hình nhỏ 85.000đ 91.800đ 100 chiếc Vải Su, Vải Thun lạnh, Vải mè In 1 hình nhỏ 79.000đ 85.320đ 200 chiếc Vải Su, Vải Thun lạnh, Vải mè In 1 hình nhỏ 76.000đ 82.080đ 300 chiếc Vải Su, Vải Thun lạnh, Vải mè In 1 hình nhỏ 73.000đ 78.840đ
Số lượng Chất liệu Thiết kế Giá Giá cuối (VAT) 20 chiếc Vải thun trơn 4c 100% CT In 1 hình nhỏ 125.000đ 135.000đ 50 chiếc Vải thun trơn 4c 100% CT In 1 hình nhỏ 115.000đ 124.200đ 100 chiếc Vải thun trơn 4c 100% CT In 1 hình nhỏ 111.000đ 119.880đ 200 chiếc Vải thun trơn 4c 100% CT In 1 hình nhỏ 108.000đ 116.640đ 300 chiếc Vải thun trơn 4c 100% CT In 1 hình nhỏ 105.000đ 113.400đ
Số lượng Chất liệu Thiết kế Giá Giá cuối (VAT) 20 chiếc Vải Cafe Cotton In 1 hình nhỏ 145.000đ 156.600đ 50 chiếc Vải Cafe Cotton In 1 hình nhỏ 135.000đ 145.800đ 100 chiếc Vải Cafe Cotton In 1 hình nhỏ 132.000đ 142.560đ 200 chiếc Vải Cafe Cotton In 1 hình nhỏ 129.000đ 139.320đ 300 chiếc Vải Cafe Cotton In 1 hình nhỏ 126.000đ 136.080đ Áo thun cổ tròn
Số lượng Chất liệu Thiết kế Giá Giá cuối (VAT) 20 chiếc Vải Airycool In 1 hình nhỏ 135.000đ 145.800đ 50 chiếc Vải Airycool In 1 hình nhỏ 130.000đ 140.400đ 100 chiếc Vải Airycool In 1 hình nhỏ 126.000đ 136.080đ 200 chiếc Vải Airycool In 1 hình nhỏ 123.000đ 132.840đ 300 chiếc Vải Airycool In 1 hình nhỏ 120.000đ 129.600đ
Số lượng Chất liệu Thiết kế Giá Giá cuối (VAT) 20 chiếc Vải cá sấu Poly In 1 hình nhỏ 95.000đ 102.600đ 50 chiếc Vải cá sấu Poly In 1 hình nhỏ 90.000đ 97.200đ 100 chiếc Vải cá sấu Poly In 1 hình nhỏ 86.000đ 92.880đ 200 chiếc Vải cá sấu Poly In 1 hình nhỏ 83.000đ 89.640đ 300 chiếc Vải cá sấu Poly In 1 hình nhỏ 80.000đ 86.400đ
Số lượng Chất liệu Thiết kế Giá Giá cuối (VAT) 20 chiếc Vải Su, Vải Thun lạnh, Vải mè In 1 hình nhỏ 85.000đ 91.800đ 50 chiếc Vải Su, Vải Thun lạnh, Vải mè In 1 hình nhỏ 80.000đ 86.400đ 100 chiếc Vải Su, Vải Thun lạnh, Vải mè In 1 hình nhỏ 76.000đ 82.080đ 200 chiếc Vải Su, Vải Thun lạnh, Vải mè In 1 hình nhỏ 73.000đ 78.840đ 300 chiếc Vải Su, Vải Thun lạnh, Vải mè In 1 hình nhỏ 70.000đ 75.600đ
Số lượng Chất liệu Thiết kế Giá Giá cuối (VAT) 20 chiếc Vải thun trơn 4c 100% CT In 1 hình nhỏ 115.000đ 124.200đ 50 chiếc Vải thun trơn 4c 100% CT In 1 hình nhỏ 110.000đ 118.800đ 100 chiếc Vải thun trơn 4c 100% CT In 1 hình nhỏ 106.000đ 114.480đ 200 chiếc Vải thun trơn 4c 100% CT In 1 hình nhỏ 103.000đ 111.240đ 300 chiếc Vải thun trơn 4c 100% CT In 1 hình nhỏ 100.000đ 108.000đ
Số lượng Chất liệu Thiết kế Giá Giá cuối (VAT) 20 chiếc Vải Cafe Cotton In 1 hình nhỏ 135.000đ 145.800đ 50 chiếc Vải Cafe Cotton In 1 hình nhỏ 130.000đ 140.400đ 100 chiếc Vải Cafe Cotton In 1 hình nhỏ 126.000đ 136.080đ 200 chiếc Vải Cafe Cotton In 1 hình nhỏ 123.000đ 132.840đ 300 chiếc Vải Cafe Cotton In 1 hình nhỏ 120.000đ 129.600đ Áo cổ tim
Số lượng Chất liệu Thiết kế Giá Giá cuối (VAT) 20 chiếc Vải Airycool In 1 hình nhỏ 135.000đ 145.800đ 50 chiếc Vải Airycool In 1 hình nhỏ 130.000đ 140.400đ 100 chiếc Vải Airycool In 1 hình nhỏ 126.000đ 136.080đ 200 chiếc Vải Airycool In 1 hình nhỏ 123.000đ 132.840đ 300 chiếc Vải Airycool In 1 hình nhỏ 120.000đ 129.600đ
Số lượng Chất liệu Thiết kế Giá Giá cuối (VAT) 20 chiếc Vải cá sấu 100% CT In 1 hình nhỏ 130.000đ 140.400đ 50 chiếc Vải cá sấu 100% CT In 1 hình nhỏ 125.000đ 135.000đ 100 chiếc Vải cá sấu 100% CT In 1 hình nhỏ 121.000đ 130.680đ 200 chiếc Vải cá sấu 100% CT In 1 hình nhỏ 118.000đ 127.440đ 300 chiếc Vải cá sấu 100% CT In 1 hình nhỏ 115.000đ 124.200đ
Số lượng Chất liệu Thiết kế Giá Giá cuối (VAT) 20 chiếc Vải cá sấu Poly In 1 hình nhỏ 95.000đ 102.600đ 50 chiếc Vải cá sấu Poly In 1 hình nhỏ 90.000đ 97.200đ 100 chiếc Vải cá sấu Poly In 1 hình nhỏ 86.000đ 92.880đ 200 chiếc Vải cá sấu Poly In 1 hình nhỏ 83.000đ 89.640đ 300 chiếc Vải cá sấu Poly In 1 hình nhỏ 80.000đ 86.400đ
Số lượng Chất liệu Thiết kế Giá Giá cuối (VAT) 20 chiếc Vải Su, Vải Thun lạnh, Vải mè In 1 hình nhỏ 85.000đ 91.800đ 50 chiếc Vải Su, Vải Thun lạnh, Vải mè In 1 hình nhỏ 80.000đ 86.400đ 100 chiếc Vải Su, Vải Thun lạnh, Vải mè In 1 hình nhỏ 76.000đ 82.080đ 200 chiếc Vải Su, Vải Thun lạnh, Vải mè In 1 hình nhỏ 73.000đ 78.840đ 300 chiếc Vải Su, Vải Thun lạnh, Vải mè In 1 hình nhỏ 70.000đ 75.600đ
Số lượng Chất liệu Thiết kế Giá Giá cuối (VAT) 20 chiếc Vải thun trơn 4c 100% CT In 1 hình nhỏ 115.000đ 124.200đ 50 chiếc Vải thun trơn 4c 100% CT In 1 hình nhỏ 110.000đ 118.800đ 100 chiếc Vải thun trơn 4c 100% CT In 1 hình nhỏ 106.000đ 114.480đ 200 chiếc Vải thun trơn 4c 100% CT In 1 hình nhỏ 103.000đ 111.240đ 300 chiếc Vải thun trơn 4c 100% CT In 1 hình nhỏ 100.000đ 108.000đ
Số lượng Chất liệu Thiết kế Giá Giá cuối (VAT) 20 chiếc Vải Cafe Cotton In 1 hình nhỏ 135.000đ 145.800đ 50 chiếc Vải Cafe Cotton In 1 hình nhỏ 130.000đ 140.400đ 100 chiếc Vải Cafe Cotton In 1 hình nhỏ 126.000đ 136.080đ 200 chiếc Vải Cafe Cotton In 1 hình nhỏ 123.000đ 132.840đ 300 chiếc Vải Cafe Cotton In 1 hình nhỏ 120.000đ 129.600đ Áo cổ tàu
Số lượng Chất liệu Thiết kế Giá Giá cuối (VAT) 20 chiếc Vải Airycool In 1 hình nhỏ 145.000đ 156.600đ 50 chiếc Vải Airycool In 1 hình nhỏ 135.000đ 145.800đ 100 chiếc Vải Airycool In 1 hình nhỏ 132.000đ 142.560đ 200 chiếc Vải Airycool In 1 hình nhỏ 129.000đ 139.320đ 300 chiếc Vải Airycool In 1 hình nhỏ 126.000đ 136.080đ
Số lượng Chất liệu Thiết kế Giá Giá cuối (VAT) 20 chiếc Vải cá sấu 100% CT In 1 hình nhỏ 140.000đ 151.200đ 50 chiếc Vải cá sấu 100% CT In 1 hình nhỏ 130.000đ 140.400đ 100 chiếc Vải cá sấu 100% CT In 1 hình nhỏ 127.000đ 137.160đ 200 chiếc Vải cá sấu 100% CT In 1 hình nhỏ 124.000đ 133.920đ 300 chiếc Vải cá sấu 100% CT In 1 hình nhỏ 121.000đ 130.680đ
Số lượng Chất liệu Thiết kế Giá Giá cuối (VAT) 20 chiếc Vải cá sấu Poly In 1 hình nhỏ 100.000đ 108.000đ 50 chiếc Vải cá sấu Poly In 1 hình nhỏ 95.000đ 102.600đ 100 chiếc Vải cá sấu Poly In 1 hình nhỏ 90.000đ 97.200đ 200 chiếc Vải cá sấu Poly In 1 hình nhỏ 87.000đ 93.960đ 300 chiếc Vải cá sấu Poly In 1 hình nhỏ 84.000đ 90.720đ
Số lượng Chất liệu Thiết kế Giá Giá cuối (VAT) 20 chiếc Vải Su, Vải Thun lạnh, Vải mè In 1 hình nhỏ 90.000đ 97.200đ 50 chiếc Vải Su, Vải Thun lạnh, Vải mè In 1 hình nhỏ 85.000đ 91.800đ 100 chiếc Vải Su, Vải Thun lạnh, Vải mè In 1 hình nhỏ 79.000đ 85.320đ 200 chiếc Vải Su, Vải Thun lạnh, Vải mè In 1 hình nhỏ 76.000đ 82.080đ 300 chiếc Vải Su, Vải Thun lạnh, Vải mè In 1 hình nhỏ 73.000đ 78.840đ
Số lượng Chất liệu Thiết kế Giá Giá cuối (VAT) 20 chiếc Vải thun trơn 4c 100% CT In 1 hình nhỏ 125.000đ 135.000đ 50 chiếc Vải thun trơn 4c 100% CT In 1 hình nhỏ 115.000đ 124.200đ 100 chiếc Vải thun trơn 4c 100% CT In 1 hình nhỏ 111.000đ 119.880đ 200 chiếc Vải thun trơn 4c 100% CT In 1 hình nhỏ 108.000đ 116.640đ 300 chiếc Vải thun trơn 4c 100% CT In 1 hình nhỏ 105.000đ 113.400đ
Số lượng Chất liệu Thiết kế Giá Giá cuối (VAT) 20 chiếc Vải Cafe Cotton In 1 hình nhỏ 145.000đ 156.600đ 50 chiếc Vải Cafe Cotton In 1 hình nhỏ 135.000đ 145.800đ 100 chiếc Vải Cafe Cotton In 1 hình nhỏ 132.000đ 142.560đ 200 chiếc Vải Cafe Cotton In 1 hình nhỏ 129.000đ 139.320đ 300 chiếc Vải Cafe Cotton In 1 hình nhỏ 126.000đ 136.080đ

Bảng giá là cơ sở tham khảo để chọn cấu hình. Khi lớp đã có mẫu thiết kế cụ thể, báo giá thực tế cần dựa trên đúng số lượng, chất liệu và quy cách hình in của mẫu đó.
Giá áo lớp phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Một câu hỏi rất phổ biến là áo lớp giá bao nhiêu. Không có một mức giá duy nhất áp dụng cho mọi mẫu, bởi chiếc áo có thể thay đổi khá nhiều ngay từ cấu trúc cơ bản.
Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp thường gồm số lượng áo, kiểu cổ tròn hay polo, chất liệu, định lượng vải, form áo, số vị trí in, kích thước hình, công nghệ in và các chi tiết cá nhân hóa.
Điều quan trọng khi so sánh giá áo lớp là đặt các phương án trên cùng cấu hình. Một áo cotton cổ tròn in một hình nhỏ không nên được so trực tiếp với áo form oversize có hình lớn trước và sau chỉ dựa vào đơn giá cuối cùng.
Số lượng đặt áo
Số lượng là một trong những biến số quan trọng nhất của giá áo lớp theo số lượng. Một đơn hàng phải trải qua các bước chuẩn bị thiết kế, nguyên liệu, file in, cắt, may, in, hoàn thiện và kiểm tra. Khi số lượng tăng, một số chi phí chuẩn bị được phân bổ trên nhiều sản phẩm hơn.
Tuy nhiên, không nên tự suy ra rằng cứ tăng số lượng thì giá sẽ giảm theo một tỷ lệ cố định. Mức giá thực tế vẫn phụ thuộc cấu hình áo và bảng giá hiện hành.

Chất liệu vải
Chất liệu ảnh hưởng đồng thời đến giá, cảm giác mặc, độ dày, khả năng giữ form và cách hình in thể hiện trên áo.
Với áo lớp, lựa chọn vải nên bắt đầu từ nhu cầu sử dụng. Một lớp cần áo mặc trong nhiều hoạt động khác với nhóm muốn áo dày, form rõ để mặc như một sản phẩm thời trang. Vì vậy, không nên chọn vải chỉ bằng cách lấy phương án rẻ nhất hoặc định lượng cao nhất.

Kiểu áo và form áo
Áo cổ tròn thường được lựa chọn nhiều cho áo lớp vì dễ thiết kế hình lớn và phù hợp nhiều phong cách. Polo phù hợp khi tập thể muốn hình thức gọn gàng hơn.
Trong cùng kiểu áo, form cũng có thể khác nhau. Regular hướng đến khả năng mặc rộng rãi cho nhiều thành viên; oversize thường được sử dụng khi thiết kế thiên về streetwear hoặc phong cách trẻ.
Form không đồng nghĩa với size. Việc lấy một áo thông thường rồi tăng vài size chưa chắc tạo được tỷ lệ của một mẫu oversize được thiết kế đúng từ đầu.

Hình in ảnh hưởng đến báo giá áo lớp như thế nào?
Đây là phần cần xem kỹ khi đọc bảng giá áo lớp, bởi hình in của áo lớp thường không chỉ có một logo nhỏ.
Một mẫu có thể sử dụng logo trước ngực, hình lớn sau lưng, slogan ở tay áo hoặc tên riêng của từng thành viên. Khi thay đổi kích thước, số vị trí hoặc công nghệ thực hiện, chi phí cũng có thể thay đổi.
In một hình nhỏ
Thiết kế đơn giản với một hình nhỏ thường dễ kiểm soát ngân sách. Phương án này phù hợp với lớp muốn áo tối giản hoặc hình ảnh nhận diện chỉ tập trung tại một vị trí.
In hình lớn
Hình lớn ở lưng hoặc mặt trước tạo nhiều không gian sáng tạo hơn. Đây cũng là phong cách phổ biến của áo lớp hiện đại, đặc biệt với thiết kế typography, mascot, hình minh họa hoặc phong cách streetwear.
Khi so giá, cần phân biệt rõ hình nhỏ và hình lớn thay vì chỉ hỏi chung “một áo có in”.

In nhiều vị trí
Một mẫu có thể kết hợp logo nhỏ trước ngực với hình lớn sau lưng hoặc bổ sung chi tiết ở tay áo. Số vị trí tăng đồng nghĩa quy trình thực hiện cũng thay đổi.
Trước khi báo giá chính xác, nên chốt vị trí của từng hình trên mockup thay vì chỉ mô tả bằng tin nhắn.
Tên, số và nickname cá nhân
Tên riêng, số hoặc nickname giúp mỗi chiếc áo mang dấu ấn của từng thành viên nhưng cũng làm dữ liệu sản xuất phức tạp hơn.
Danh sách cá nhân hóa nên được chốt thành bảng rõ ràng gồm tên – số – size – mẫu tương ứng. Cách này vừa giúp xác định giá chính xác hơn vừa giảm nguy cơ nhầm thông tin khi sản xuất.

Nên chọn áo lớp theo ngân sách như thế nào?
Khi ngân sách đã được thống nhất, không nhất thiết phải giảm đồng thời chất lượng vải, hình in và kiểu áo. Hiệu quả hơn là xác định yếu tố nào lớp muốn ưu tiên.
Nếu cần kiểm soát chi phí, có thể giữ form áo đơn giản và tập trung thiết kế vào một hình chính. Nếu ưu tiên cảm giác mặc và sử dụng lâu dài, có thể dành ngân sách nhiều hơn cho chất liệu rồi tối giản số vị trí in.
Nếu mục tiêu là một mẫu áo có cá tính mạnh, phần thiết kế và hình in có thể trở thành yếu tố chính, sau đó lựa chọn chất liệu phù hợp với tổng ngân sách.
| Nhu cầu | Hướng lựa chọn |
|---|---|
| Ưu tiên ngân sách | Form đơn giản, số vị trí in vừa đủ |
| Ưu tiên mặc thường xuyên | Chú trọng chất liệu và form |
| Ưu tiên thiết kế | Dành không gian cho hình in chính |
| Phong cách streetwear | Cân nhắc form rộng/oversize và hình lớn |
| Cần nhận diện lớp rõ | Logo, tên lớp, niên khóa hoặc hình đặc trưng |
| Cá nhân hóa từng người | Chốt dữ liệu tên, số và size trước sản xuất |

Không nên so báo giá áo lớp chỉ bằng đơn giá
Hai báo giá chỉ thực sự dễ so khi chúng cùng mô tả một sản phẩm.
Ví dụ, nếu một phương án sử dụng vải khác, định lượng khác, một bên chỉ in hình nhỏ trong khi bên còn lại có thêm hình lớn sau lưng thì việc lấy hai đơn giá đặt cạnh nhau chưa phản ánh đúng chênh lệch.
Trước khi quyết định, nên kiểm tra tối thiểu: kiểu áo, chất liệu, form, số lượng, bảng size, số vị trí in, kích thước hình, cá nhân hóa và những hạng mục đã bao gồm trong báo giá.

Từ thiết kế áo lớp đến báo giá thực tế
Nếu lớp chưa có thiết kế hoàn chỉnh, có thể bắt đầu bằng logo, slogan, hình tham khảo, bản phác thảo hoặc một ý tưởng hình ảnh. Sau khi hướng thiết kế được xác định, mockup giúp cả lớp nhìn thấy bố cục áo trước khi chốt.
Đây cũng là thời điểm phù hợp để kiểm tra lại những yếu tố ảnh hưởng đến giá: hình nào cần lớn, hình nào có thể thu nhỏ, có cần in hai mặt hay không, có cá nhân hóa từng áo không và kiểu áo nào phù hợp.
Một mẫu thiết kế rõ ràng giúp báo giá sát thực tế hơn nhiều so với yêu cầu chung như “áo lớp đẹp, in hai mặt”.

Cách chuẩn bị thông tin để nhận báo giá áo lớp
Để báo giá áo thun lớp sát với nhu cầu ngay từ đầu, lớp nên chuẩn bị:
- số lượng dự kiến;
- số lượng theo size nếu đã có;
- kiểu áo mong muốn;
- chất liệu hoặc mức ngân sách dự kiến;
- logo, tên lớp và niên khóa;
- hình tham khảo hoặc ý tưởng thiết kế;
- số vị trí muốn in;
- yêu cầu tên, số hoặc nickname nếu có;
- ngày cần sử dụng áo.
Không nhất thiết phải có đủ mọi thông tin ngay từ lần đầu. Tuy nhiên, số lượng, kiểu áo, thiết kế và thời gian cần hàng càng rõ thì việc lựa chọn cấu hình và dự toán chi phí càng chính xác.

Báo giá tham khảo và báo giá theo mẫu khác nhau thế nào?
Báo giá tham khảo giúp lớp xác định khoảng ngân sách và so sánh các cấu hình phổ biến. Bảng giá động phía trên phù hợp cho giai đoạn này.
Báo giá theo mẫu được xác định khi các thông tin chính của sản phẩm đã rõ hơn: số lượng, chất liệu, form, hình in, vị trí in và yêu cầu cá nhân hóa.
Vì vậy, bảng giá không thay thế bước chốt mẫu. Ngược lại, thiết kế cũng không nên tách rời ngân sách. Hai phần cần được điều chỉnh cùng nhau để mẫu cuối vừa đạt yêu cầu thẩm mỹ vừa nằm trong mức chi phí mà lớp đã thống nhất.

Những điểm cần nhớ khi xem báo giá áo lớp
Báo giá áo lớp được hình thành từ cấu hình thực tế của chiếc áo chứ không chỉ từ số lượng. Khi cần dự toán nhanh, có thể bắt đầu từ bảng giá áo thun in hình, sau đó điều chỉnh lựa chọn theo chất liệu và quy cách hình in.
Muốn so giá chính xác, hãy so trên cùng một cấu hình. Muốn nhận báo giá sát thực tế, hãy chốt càng rõ càng tốt về mẫu áo, số lượng, chất liệu, hình in và dữ liệu cá nhân hóa.
Với áo lớp, một thiết kế hợp lý không nhất thiết là thiết kế có nhiều chi tiết nhất. Mẫu tốt là mẫu giữ được nhận diện riêng của tập thể, phù hợp ngân sách và vẫn thuận lợi khi đưa vào sản xuất.
Câu hỏi thường gặp về báo giá áo lớp
Áo lớp giá bao nhiêu một chiếc?
Giá phụ thuộc vào số lượng, kiểu áo, chất liệu và quy cách hình in. Bảng giá áo thun in hình phía trên dùng để tham khảo theo cấu hình hiện hành; mẫu cụ thể cần được xác định theo yêu cầu thực tế.
Đặt nhiều áo lớp có rẻ hơn không?
Số lượng có ảnh hưởng đến đơn giá, nhưng mức thay đổi không cố định cho mọi cấu hình. Nên chọn đúng mốc số lượng trên bảng giá và giữ nguyên các lựa chọn khác khi so sánh.
Hình in lớn có làm giá áo lớp thay đổi không?
Có thể. Kích thước hình, số vị trí và phương pháp thực hiện đều là các yếu tố của báo giá. Vì vậy cần phân biệt rõ hình nhỏ, hình lớn và thiết kế nhiều vị trí.
In tên hoặc số riêng cho từng thành viên có được không?
Có thể cá nhân hóa theo thiết kế của lớp. Danh sách tên, số và size nên được chốt thành dữ liệu rõ ràng trước khi sản xuất để hạn chế nhầm lẫn.
Nên chốt thiết kế hay báo giá trước?
Có thể xem bảng giá trước để xác định ngân sách, sau đó phát triển thiết kế trong phạm vi đó. Báo giá chính xác hơn được xác định khi mẫu, chất liệu, số lượng và quy cách hình in đã rõ.
Bảng giá trong bài có phải cập nhật thủ công không?
Không. Bảng áo thun in hình trong bài được gọi từ hệ thống bảng giá công khai của VIE Uniform. Khi dữ liệu giá nguồn được cập nhật, bảng hiển thị tại đây cập nhật theo cùng hệ thống.
Cập nhật những tin tức mới nhất tại Facebook VIE Uniform.



Bài viết liên quan